Tổng quan về Đồng hồ so - Hiệu chuẩn

19:53

Đo lường là một hoạt động phổ biến trong hầu hết các ngành nghề và cả trong cuộc sống của chúng ta,đo lường thông thường bao gồm các hoạt động thiết lập, sử dụng chuẩn đo lường, đơn vị đo giúp cho việc ứng dụng vào công việc sản xuất, kinh doanh, định lượng đối với hàng hóa hoặc ứng dụng vào hệ thống công nghiệp sản xuất hiện đại.
Trên thị trường hiện nay có nhiều công cụ đo lường với những công dụng khác nhau tùy mục đích sử dụng. Tương tự, việc lựa chọn cho mình một thương hiệu thiết bị đo lường chất lượng và chính xác là một điều cần thiết. Các dụng cụ đo Mitutoyo , Teclock , Starret.... được nhiều người tin dùng và lựa chọn nhờ tính chính xác cũng như đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên, sau khi lựa chọn thì sử dụng đúng cách đồng hồ so là điều cần biết. Bài viết cung cấp cho bạn về một trong những loại đồng hồ so  cũng như cách sử dụng cụ đo này.

1. Giới Thiệu

1.1. Đồng hồ so là gì?
Đồng hồ so là một dụng cụ đo so sánh kết hợp chuyển động quay tròn của bánh răng và sự di chuyển lên xuống của đầu đo để thể hiện kết quả đo thông qua chỉ số của kim đồng hồ.
1.2. Dụng cụ đo so sánh là gì
Không giống như cách đọc giá trị đo trực tiếp của thước cặp và panme, đồng hồ so cần được so sánh với các chuẩn khác để xác định giá trị đo và sai số đo. Dụng cụ đo so sánh đòi hỏi nhất thiết phải có một chuẩn so sánh.

2. Cấu Tạo

 
Cấu tạo Đồng hồ so

 3. Hướng dẫn sử dụng
Thông thường người ta không sử dụng đồng hồ so một cách đơn lẻ mà phải sử dụng cùng với một thiết bị đỡ và nó giữ chặt đồng hồ so tại vị trí ống lót. Hầu hết các chân của đồng hồ so là đế từ. Sai số đo xuất hiện khi sử dụng tay đỡ, tuy nhiên, vẫn có thể có một kết quả đo chính xác bằng cách quan sát sự thay đổi của kết quả khi đo để xác định đâu là một kết quả chính xác. Có thể nói đây là một dụng cụ đo rất tiện dụng.

Tại nơi làm việc, nếu bạn cần đọc một giá trị đo gián tiếp, và đo độ song song, độ phẳng và độ đồng tâm, đồng hồ so là dụng cụ đo tiện dụng nhất.
- Nếu một đế từ có thiết bị tinh chỉnh, nó sẽ rất dễ dàng cho việc gá đặt đồng hồ so.

4. Phân loại đồng hồ so
4.1. Loại tiêu chuẩn
Đầu đo và trục đo có thể di chuyển lên và xuống. Vạch đo từ 0.01mm, 0.001 mm, 0.002mm và có thể đo trong phạm vi từ 1-10, 0-1mm.

                   

4.2. Loại chân què (Loại đòn bẩy)
Sử dụng nguyên lý đòn bẩy để khuyết đại sự dịch chuyển của đầu đo. Nó cũng có thể được gọi là đồng hồ so. Đầu đo nhỏ và góc đo có thể thay đổi tự do, nó rất tiện dụng khi đo các không gian nhỏ.



4.3. Loại đo lớn (dài)
Đây là đồng hồ có phạm vi đo lớn. Vạch đo từ 0.01m, phạm vi đo từ 30mm, 50mm, 80mm, 100mm.
 


(Sưu tầm : Phan Bảo Khuê)

You Might Also Like

0 nhận xét

Like us on Facebook